Thông số kỹ thuật xe nâng hàng chạy dầu 11,5 tấn Mitsubishi FD115 Specs
- Tải trọng nâng tối đa: 11.500 kg
- Chiều cao nâng tối đa: 3.000 mm
- Tâm tải trọng: 600 mm
- Bán kính quay nhỏ nhất: 4.000 mm
- Chiều dài tổng thể: 4.265 mm
- Chiều rộng tổng thể: 2.965 mm
- Chiều cao tổng thể: 2.800 mm
- Chiều cao hạ trụ nâng: 3.160 mm
- Kích thước càng nâng: 79/180/1220 mm
- Loại nhiên liệu: Diesel
- Tự trọng xe: 18.040 kg
Ứng dụng của xe nâng hàng chạy dầu 11.5 tấn Mitsubishi FD115
Sức mạnh khổng lồ của cỗ máy này được sinh ra để giải quyết các bài toán bốc xếp, nâng hạ ở quy mô công nghiệp nặng:
Di dời và thi công lắp đặt máy móc siêu trường, siêu trọng: Đây là ứng dụng rường cột. Mức tải 11.5 tấn với tâm tải 600 mm hoàn toàn dư sức cẩu kéo các tổ máy phát điện công nghiệp, hệ thống máy nén khí ly tâm, chiller làm mát công suất lớn, máy dập, hoặc các cỗ máy CNC siêu trường. Xe là thiết bị không thể thiếu của các nhà thầu cơ điện khi cần hạ tải thiết bị từ xe fooc lùn xuống mặt bằng thi công.
Ngành công nghiệp luyện kim và vật liệu xây dựng: Vận hành trơn tru trong các nhà máy cán thép để nâng các cuộn thép (coil) khổng lồ, các bó thép ống thép hình cỡ đại, hoặc nâng hạ các dầm bê tông đúc sẵn cường độ cao tại các đại công trường.
Xếp dỡ tại cảng biển và cơ sở đóng tàu: Di chuyển các khối block vỏ tàu, nâng hạ các cỗ máy thủy, hoặc bốc xếp container hàng hóa đặc siêu nặng tại các bãi tập kết cảng biển mở.
Đặc thù không gian làm việc: Với bán kính quay vòng lên tới 4.000 mm và bề rộng 2.965 mm, xe đòi hỏi mặt bằng thi công, đường nội bộ nhà máy hoặc kho bãi ngoài trời phải cực kỳ rộng rãi và nền móng phải được gia cố tốt để chịu được tổng tải trọng gần 30 tấn (khi có hàng).
Quy trình bảo trì, bảo dưỡng chuẩn cho xe nâng 11.5 tấn
Với các thiết bị siêu trường siêu trọng, một sự cố rò rỉ hoặc kẹt cơ khí nhỏ cũng có thể dẫn đến tai nạn thảm khốc hoặc làm gián đoạn toàn bộ dự án di dời. Quy trình bảo dưỡng cần được thực hiện với tiêu chuẩn cao nhất:
A. Bảo dưỡng và kiểm tra trước ca làm việc (Daily Checklist)
Kiểm tra lốp và càng nâng: Đảm bảo lốp xe không bị rách hay châm kim. Càng nâng cỡ lớn (dài 1220 mm, dày 79 mm) phải được kiểm tra bằng mắt thường xem có nứt chân vịt hay cong vênh do nâng quá tải trước đó hay không.
Mức dung dịch: Thăm dầu động cơ, dầu thủy lực, dầu hộp số và nước làm mát. Bổ sung ngay nếu ở dưới vạch LOW.
Kiểm tra rò rỉ: Quan sát kỹ các đường ống ti-ô thủy lực cỡ lớn chịu áp lực cao. Nếu có hiện tượng tươm dầu ở các gioăng phớt xylanh nâng/nghiêng, tuyệt đối không cho xe vận hành.
Hệ thống phanh & Lái: Thử nghiệm phanh chân và phanh đỗ. Vô lăng phải nhẹ và phản hồi chuẩn xác khi đánh lái tại chỗ.
B. Bảo dưỡng định kỳ (Sau 250 – 500 giờ làm việc)
Bảo dưỡng hệ thống nạp khí & nhiên liệu: Động cơ Diesel công suất lớn cần lượng không khí cực sạch. Phải tháo bầu lọc gió để xịt bụi hoặc thay thế. Xả nước cặn ở bầu lọc nhiên liệu tách nước và thay lọc dầu Diesel để bảo vệ hệ thống kim phun.
Bơm mỡ bò chịu cực áp: Bơm mỡ chuyên dụng vào tất cả các khớp chuyển động: càng nâng, xích nâng, trục các-đăng, ắc phi-dê (trục lái) và các bạc đạn mâm xoay.
Hệ thống tản nhiệt: Xịt rửa sạch bề mặt lưới tản nhiệt của két nước làm mát và két làm mát dầu thủy lực, tránh tình trạng mạt cưa, bụi thép làm tắc nghẽn gây bó máy.
C. Bảo dưỡng chuyên sâu (Sau 1000 – 2000 giờ làm việc)
Thay thế chất lỏng toàn diện: Xả đáy và thay mới hàng trăm lít dầu thủy lực cùng toàn bộ lõi lọc thủy lực. Thay dầu cầu, dầu hộp số và dầu động cơ. Xúc rửa két nước làm mát và thay nước làm mát chống đông/chống sôi mới.
Kiểm tra hệ thống khung gầm: Siết lại toàn bộ bu-lông, đai ốc đối trọng, đai ốc bánh xe bằng cờ-lê lực chuyên dụng đúng mô-men xoắn tiêu chuẩn.
Kiểm tra Load Test: Thực hiện nâng thử tải ở mức 10 – 11 tấn để đánh giá sự sụt áp của van an toàn thủy lực, đo kiểm tra độ chùng của xích nâng và đánh giá lại độ mòn của guốc phanh/má phanh trước khi đưa vào các chiến dịch thi công mới.
Hình ảnh xe nâng hàng chạy dầu 11,5 tấn Mitsubishi FD115

























































