Thông số kỹ thuật xe cẩu lốp 80 tấn XCMG XCT80
| Xe cẩu Sany XCT80 | Thông số |
|---|---|
| Tải trọng nâng lớn nhất | 80 tấn |
| Chiều dài cần chính | 47.5 m |
| Chiều dài Cần phụ | 17.5 m |
| Tốc độ di chuyển | 85 km/h |
| Khả năng leo dốc tối đa | 40% |
| Tổng trọng lượng xe | 49870 kg |
| Kích thước xe ( Dài*rộng*cao) | 14.7 m × 2.8 m × 3.89m |
| Chiều rộng ra hết chân | 7.9 m |
Ứng dụng của xe cẩu lốp 80 tấn XCT80
Với sức nâng 80 tấn, tổng chiều dài cần vươn tối đa lên tới 65 mét (47.5 m cần chính + 17.5 m cần phụ), cỗ máy nặng gần 50 tấn này được sinh ra để chinh phục những dự án quy mô lớn:
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp siêu trọng: Xe đóng vai trò “nhạc trưởng” trong các chiến dịch hạ tải thiết bị ngoại cỡ. Khả năng cẩu bổng các lốc máy phát điện hàng chục tấn, cẩu bồn chứa Silo, tháp giải nhiệt Chiller hoặc các lò hơi công nghiệp đặt chính xác lên bệ móng mác cao hoặc đưa lên các tầng cao của nhà máy.
Xây dựng cầu đường và hạ tầng giao thông: Sức nâng 80 tấn giúp xe dễ dàng gác các nhịp dầm cầu vượt bằng bê tông cốt thép, thi công trụ điện đường dây 500kV hoặc cẩu các cọc cừ larsen cỡ đại.
Thi công nhà cao tầng và kết cấu thép: Với chiều cao vươn cần tương đương tòa nhà 20 tầng, thiết bị này chuyên dùng để lắp dựng các khung kèo thép khẩu độ lớn, nâng ván khuôn trượt hoặc cẩu tháp (Tower Crane) lên nóc các công trình.
Bảo dưỡng nhà máy nhiệt điện, điện gió: Cẩu các cụm van công nghiệp khổng lồ, tháo lắp cánh quạt tuabin hoặc cẩu vật tư bảo dưỡng tại các nhà máy có kết cấu phức tạp.
Các lỗi thường gặp và cách khắc phục trên cẩu lốp XCT80
Thiết bị càng lớn, rủi ro khi hỏng hóc càng cao. Việc kéo dãn cần lồng 47.5 mét đòi hỏi hệ thống thủy lực và điện tử phải hoạt động hoàn hảo. Dưới đây là các sự cố phổ biến:
A. Lỗi hệ thống giới hạn tải trọng (LMI) báo ảo hoặc khóa thao tác
Nguyên nhân: Môi trường công trường nhiều sương mù, mưa ẩm làm chập chờn giắc cắm các cảm biến (cảm biến góc vươn, cảm biến độ dài cần, cảm biến áp suất). Dẫn đến màn hình LMI trong cabin báo sai tải trọng và tự động khóa mọi thao tác cẩu để chống lật.
Khắc phục: Dùng bình xịt RP7 làm sạch sấy khô các tiếp điểm giắc cắm cảm biến dọc theo cần cẩu. Nếu màn hình vẫn báo sai, kỹ thuật viên phải dùng máy tính can thiệp để hiệu chuẩn (Calibration) lại hệ thống LMI.
B. Lỗi kẹt cần ống lồng (Telescopic Boom Jamming)
Nguyên nhân: Cần chính dài 47.5 mét gồm 5-6 đoạn lồng vào nhau. Việc vươn/thu cần liên tục nhưng không được bơm mỡ bôi trơn các phiến trượt (Slider pads), hoặc đứt/giãn cáp kéo lồng bên trong sẽ khiến cần thò thụt giật cục, phát ra tiếng kêu ma sát lớn hoặc kẹt cứng không thu lại được.
Khắc phục: Hạ cần xuống góc thấp, tiến hành xịt mỡ bôi trơn chuyên dụng (Molybdenum disulfide grease) lên toàn bộ thân cần và các phiến trượt teflon. Nếu cáp nội bộ bị giãn, phải tiến hành căng lại cáp hoặc thay thế mâm puly.
C. Lỗi hệ thống chân chống thủy lực (Tụt áp, rò rỉ dầu)
Nguyên nhân: Tổng trọng lượng xe 49.870 kg cộng với hàng hóa 80 tấn dồn toàn bộ lên 4 chân chống. Các gioăng phớt của xy-lanh chân chống chịu áp lực khổng lồ rất dễ bị ép rách gây tươm dầu, khiến chân chống từ từ lún xuống (tụt áp) làm nghiêng xe khi đang cẩu.
Khắc phục: Quan sát bằng mắt thường trước khi cẩu tải nặng. Nếu thấy một bên chân có hiện tượng rịn dầu, tuyệt đối không được cẩu. Phải tháo xy-lanh, ép lại bộ phớt mới.
Lưu ý mặt bằng: Để bung hết chân chống, xe cần bề rộng lên tới 7.9 mét. Bắt buộc phải lót các tấm thép đệm siêu dày dưới các mâm chân để chống lún đứt gãy nền bê tông.
D. Lỗi hệ thống trích công suất (PTO) và cụm bơm thủy lực
Nguyên nhân: Bơm bánh răng hoặc bơm piston hoạt động quá công suất, dầu thủy lực quá nóng làm giảm độ nhớt, khiến xe cẩu bị “yếu”, nâng hàng lên chậm hoặc tời cáp không nổi.
Khắc phục: Dừng thi công để hệ thống tản nhiệt làm mát dầu thủy lực. Định kỳ kiểm tra lọc dầu và thay mới hàng trăm lít dầu thủy lực sau mỗi 1000 – 2000 giờ làm việc để bảo vệ cụm bơm.
Bảng tải xe cẩu 80 tấn XCMG XCT80

Hình ảnh xe cẩu 80 tấn XCMG XCT80























































