Thông số kỹ thuật xe cẩu lốp 50 tấn Sany STC500
| Xe cẩu XCT150Y | Thông số |
|---|---|
| Tải trọng nâng lớn nhất | 50 tấn |
| Tải trọng nâng với jib cố định | 24 tấn |
| Tổng số đốt | 5 đốt |
| Chiều dài cần chính | 11-43.5m |
| Góc cần nâng | 15° – 30° |
| Chiều dài cố định của jib | 9.5 – 16 m |
| Kích thước đơn vị khi vận chuyển | 13.7 × 3.7 m |
| Tốc độ đơn dây tời chính (hoisting) | 130 m/min |
| Tốc độ quay toa | 2 vòng/phút |
| Tốc độ di chuyển | 80 km/h |
| Khả năng leo dốc tối đa | 40% |
| Động cơ | Weichai, WP10.336E53 , đạt mức khí thải Quốc gia III |
| Khối lượng toàn bộ (với móc chính, đối trọng, cần 18 m) | 42 tấn |
Xe cẩu 50 tấn lốp Sany STC500 được sử dụng trong những công việc gì?
Với mức tải trọng 50 tấn, STC500 không quá nhỏ gọn nhưng cũng không quá cồng kềnh, tạo ra sự cân bằng hoàn hảo để phục vụ đa dạng các hạng mục:
Lắp dựng kết cấu thép và nhà xưởng công nghiệp: Đây là công việc phổ biến nhất. Xe có thể cẩu các cột thép lớn, vì kèo, hoặc hệ thống dầm trục cẩu (overhead crane) vào vị trí lắp ráp trong các khu công nghiệp.
Lắp đặt hệ thống cơ điện (MEP) hạng nặng: Đưa các hệ thống điều hòa trung tâm (Chiller), trạm biến áp, máy phát điện dự phòng cỡ lớn, hoặc bồn chứa nước lên tầng mái của các trung tâm thương mại, chung cư cao tầng.
Thi công cầu đường và hạ tầng: Phục vụ công tác ép cọc bê tông móng, cẩu lắp các nhịp dầm cầu cỡ trung, thi công hệ thống cống hộp thoát nước khẩu độ lớn.
Logistics và cứu hộ: Xếp dỡ container hàng hóa nặng tại cảng nội địa, di dời máy móc khi chuyển nhà xưởng, hoặc tham gia cứu hộ giao thông cho các xe tải nặng gặp nạn.
Vì sao nên sử dụng xe cẩu Sany STC500?
Khi tư vấn giải pháp cho các nhà thầu, việc khuyên dùng phân khúc 50 tấn như Sany STC500 thường đến từ những lợi ích kinh tế và kỹ thuật vượt trội sau:
A. Tốc độ và Tính cơ động (Mobility)
Khác với cẩu xích phải dùng xe fooc chở, STC500 là cẩu tải lốp có thể chạy trực tiếp trên đường cao tốc với tốc độ lên tới 80 km/h. Khả năng “chạy sô” nhanh chóng giữa các công trình giúp nhà thầu tiết kiệm một khoản lớn chi phí vận chuyển và rút ngắn thời gian chuẩn bị thiết bị.
B. Hiệu suất làm việc (Efficiency)
Tốc độ tời chính (hoisting) lên tới 130 m/phút là một thông số rất ấn tượng. Nó giúp việc nhấc và hạ hàng hóa diễn ra nhanh chóng, cực kỳ hữu ích khi phải cẩu liên tục nhiều mã hàng (như cẩu vật liệu xây dựng), giúp đẩy nhanh tiến độ ca làm việc.
Tốc độ quay toa 2 vòng/phút đảm bảo sự linh hoạt khi chuyển hướng hàng hóa trên không.
C. Tầm vươn tối ưu (Reach)
Với cần chính 5 đốt dài 43.5m và thêm 16m cần phụ (jib), tổng chiều cao vươn tới xấp xỉ 60m. Xe hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu cẩu vật tư lên các tòa nhà cao tầng hoặc vươn xa vào khu vực vướng chướng ngại vật.
D. Tính linh hoạt và Tiết kiệm chi phí
50 tấn là “tỷ lệ vàng”. Nó đủ mạnh để xử lý khoảng 70-80% các công việc nâng hạ thông thường trên thị trường. Chi phí thuê ca hoặc tháng của cẩu 50 tấn cũng dễ chịu hơn rất nhiều so với việc phải điều động các dòng cẩu cận nặng (70 – 100 tấn) cho những mã hàng không thực sự quá lớn.
Động cơ Weichai WP10 quen thuộc, bền bỉ, phụ tùng thay thế sẵn có trên thị trường giúp chi phí bảo dưỡng xe được tối ưu hóa ở mức thấp nhất.
Hình ảnh xe cẩu 50 tấn lốp Sany STC500







































































