
Trong sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp xây dựng, logistics và lắp đặt máy móc hiện nay, xe cẩu đã trở thành một thiết bị cơ giới không thể thiếu. Từ những công trình xây dựng dân dụng, cầu đường trọng điểm cho đến các dự án điện gió quy mô lớn, xe cẩu đóng vai trò quyết định trong việc giải phóng sức lao động và đẩy nhanh tiến độ thi công. Tuy nhiên, việc đầu tư mua mới thiết bị này đòi hỏi nguồn vốn khổng lồ. Chính vì vậy, giải pháp thuê xe cẩu đang được 90% các nhà thầu và doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn. Nếu bạn đang tìm kiếm một đối tác uy tín và muốn tham khảo bảng giá cho thuê xe cẩu mới nhất, bài viết dưới đây của MC Industries sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan, chi tiết và logic nhất từ A đến Z.

1. Tìm hiểu tổng quan: Xe cẩu là gì?
Xe cẩu là một dạng máy móc, thiết bị cơ giới hạng nặng được con người nghiên cứu, chế tạo và không ngừng cải tiến qua hàng thập kỷ. Mục đích cốt lõi của xe cẩu là để nâng hạ, cẩu kéo và di chuyển những vật nặng, những mã hàng hóa có kích thước cồng kềnh hoặc trọng lượng siêu trường siêu trọng mà sức người hay các công cụ thô sơ không thể nào thực hiện được.
Nguyên lý hoạt động cơ bản: Xe cẩu hoạt động chủ yếu dựa trên cơ cấu cánh tay đòn thủy lực kết hợp với hệ thống ròng rọc và dây cáp. Bộ phận cần nâng thường được thiết kế dạng ống lồng thò thụt hoặc dạng các ống thép lắp ghép mạn lưới nằm ở phía trước. Để đối trọng lại với khối lượng hàng hóa khổng lồ được nhấc lên, phần phía sau của xe được trang bị các cục đối trọng bằng gang hoặc thép đặc, cùng với hệ thống động cơ, tời cáp… Thiết kế đối xứng và khoa học này giúp trọng tâm của xe luôn được giữ ở mức cân bằng, đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn tuyệt đối trong mọi môi trường.
Vai trò trong đời sống và sản xuất: Ngày nay, xe cẩu xuất hiện ở khắp mọi nơi: Từ việc bốc dỡ hàng hóa tại các cảng biển, container; cứu hộ giao thông; cẩu vật liệu xây dựng (sắt, thép, xi măng) lên các tòa nhà cao tầng; cho đến việc lắp ráp các thiết bị siêu trường siêu trọng như cánh quạt tuabin điện gió, máy dập công nghiệp, hay tháp tản nhiệt nhà máy.

2. Phân loại các chủng loại xe cẩu phổ biến trên thị trường
Hiện nay, ngành công nghiệp chế tạo thiết bị nâng hạ được thống trị bởi các “ông lớn” trên thế giới như: Liebherr (Đức), Tadano, Kato, Kobelco, Hitachi Sumitomo (Nhật Bản), cùng các thương hiệu nổi bật từ Trung Quốc như Zoomlion, XCMG, Sany… Mỗi hãng mang một triết lý thiết kế riêng, nhưng nhìn chung đều hướng đến sự bền bỉ, an toàn và tối ưu hóa hiệu suất.
Dựa vào cấu tạo cơ cấu di chuyển và ứng dụng thực tế, trên thị trường cho thuê hiện nay chia thành 3 dòng xe cẩu chính:
2.1. Xe cẩu bánh lốp
Xe cẩu bánh lốp là dòng thiết bị sử dụng cơ cấu hệ thống di chuyển là các dải bánh lốp cao su cỡ lớn, kết hợp hệ thống treo và hộp số điều tốc tiên tiến.
Ưu điểm: Tốc độ di chuyển nhanh, tính cơ động cực kỳ cao. Xe có thể tự chạy trên các tuyến đường quốc lộ, đường nhựa bằng phẳng để di chuyển từ công trình này sang công trình khác mà không tốn chi phí thuê xe fooc chở.
Phân loại nhỏ:
Xe cẩu bánh lốp 1 cabin : Thiết kế nhỏ gọn, phần điều khiển di chuyển và cẩu nâng được tích hợp chung trong 1 cabin. Rất linh hoạt trong các công trường chật hẹp.
Xe cẩu bánh lốp 2 cabin : Có 1 cabin dành riêng cho việc lái xe di chuyển trên đường và 1 cabin phía trên dành riêng cho thao tác cẩu. Tải trọng thường rất lớn (từ 50 tấn đến 1200 tấn).

2.2. Xe cẩu bánh xích
Khác với bánh lốp, xe cẩu bánh xích di chuyển trên hệ thống dải xích bằng thép vô cùng đồ sộ và chắc chắn.
Ưu điểm: Diện tích tiếp xúc mặt đất của dải xích rất lớn, giúp giảm áp lực lên nền đất. Do đó, cẩu bánh xích là “vị vua” ở những địa hình sình lầy, đất cát yếu mềm, sụt lún. Hơn nữa, cẩu bánh xích có sức nâng vượt trội, độ ổn định tuyệt đối và có thể vừa cẩu hàng vừa di chuyển rất an toàn.
Nhược điểm: Di chuyển cực kỳ chậm chạp. Khi muốn chuyển công trình, bắt buộc phải tháo rời các bộ phận (cần, đối trọng, dải xích) và dùng nhiều xe đầu kéo, xe fooc để vận chuyển, dẫn đến chi phí vận chuyển khá cao.

2.3. Xe cẩu thùng
Xe cẩu thùng đây là dòng xe tải được gắn thêm một cần cẩu gập (Knuckle Boom) hoặc cần ống lồng ở phía sau cabin lái.
Ưu điểm: Tiện lợi “2 trong 1” – vừa có khả năng cẩu hàng lên thùng xe, vừa có thể vận chuyển hàng hóa đó đi xa. Thường dùng để chở cây xanh, sắt thép, vật liệu xây dựng dân dụng, máy móc nhỏ.

3. Cách lựa chọn xe cẩu phù hợp nhất với yêu cầu công việc
Để tránh việc lãng phí ngân sách (thuê xe quá to) hoặc làm chậm tiến độ (thuê xe quá nhỏ không cẩu được), trước khi quan tâm đến bảng giá cho thuê xe cẩu mới nhất, bạn cần bám sát 5 yếu tố kỹ thuật sau:
Khối lượng và kích thước mã hàng: Đây là yếu tố cốt lõi. Bạn cần biết chính xác vật cần nâng nặng bao nhiêu tấn, kích thước dài x rộng x cao như thế nào. Trọng lượng mã hàng sẽ quyết định tải trọng tối thiểu của xe cẩu.
Vị trí nhấc và vị trí hạ (Tầm với/ Bán kính làm việc): Trong ngành cẩu, hàng càng xa tâm quay của xe thì sức nâng của cẩu càng giảm. Cùng một kiện hàng 10 tấn, nếu đặt ngay cạnh xe chỉ cần cẩu 25 tấn, nhưng nếu đưa ra xa 20 mét, bạn có thể phải cần đến cẩu 100 tấn.
Chiều cao nâng tối đa: Vật nặng cần đưa lên tầng mấy của tòa nhà? Hay lắp đặt trên trụ điện gió cao bao nhiêu mét? Từ đó kỹ thuật viên sẽ tính toán chiều dài cần chính, và xem xét có cần nối thêm cần phụ (Jib) hay không.
Điều kiện mặt bằng thi công: Nền đất cứng, bằng phẳng hay là đất bùn lầy, sụt lún? Không gian xung quanh có chật hẹp, vướng dây điện hay cây cối không? Nếu nền cứng, cẩu bánh lốp là ưu tiên. Nếu nền yếu, bắt buộc phải dùng cẩu bánh xích hoặc trải tôn lót đường.
Tính chất và chu kỳ công việc: Nếu công việc đòi hỏi xe phải di chuyển liên tục qua nhiều địa điểm xa nhau trong ngày, cẩu bánh lốp hoặc cẩu thùng là chân ái. Nếu chỉ đứng một chỗ cẩu hàng siêu nặng trong nhiều tháng, cẩu xích sẽ phát huy tối đa công năng.


4. Cập nhật Bảng giá cho thuê xe cẩu mới nhất
Sau khi đã khảo sát mặt bằng và chốt phương án thi công, MC Industries xin gửi đến Quý khách hàng bảng giá cho thuê xe cẩu mới nhất .
4.1. Bảng giá cho thuê xe cẩu thùng
Phù hợp vận chuyển cây xanh, sắt thép, máy móc nhỏ, vật liệu xây dựng.
| STT | Cho thuê xe cẩu | Giá thuê theo ca | Giá thuê theo tháng |
| 1 | Giá thuê xe cẩu thùng 3 tấn | 3.800.000 | 55.000.000 |
| 2 | Giá thuê xe cẩu thùng 5 tấn | 4.000.000 | 59.000.000 |
| 3 | Giá thuê xe cẩu thùng 8 tấn | 4.100.000 | 62.000.000 |
| 4 | Giá thuê xe cẩu thùng 10 tấn | 4.300.000 | 65.000.000 |
| 5 | Giá thuê xe cẩu thùng 12 tấn | 4.500.000 | 69.000.000 |
| 6 | Giá thuê xe cẩu thùng 13 tấn | 4.700.000 | 70.000.000 |
| 7 | Giá thuê xe cẩu thùng 15 tấn | 5.500.000 | 85.000.000 |
| 8 | Giá thuê xe cẩu thùng 16 tấn | 5.700.000 | 90.000.000 |
| 9 | Giá thuê xe cẩu thùng 17 tấn | 6.000.000 | 98.000.000 |
| 10 | Giá thuê xe cẩu thùng 18 tấn | 6.500.000 | 105.000.000 |
| 11 | Giá thuê xe cẩu thùng 20 tấn | 7.000.000 | 120.000.000 |
4.2. Bảng giá cho thuê xe cẩu bánh lốp
| STT | Tải trọng nâng | Giá cho thuê ca | Giá cho thuê tháng |
| 1 | Giá thuê xe cẩu 10 tấn | 4.000.000 | 69.000.000 |
| 2 | Giá thuê xe cẩu 12 tấn | 4.100.000 | 75.000.000 |
| 3 | Giá thuê xe cẩu 13 tấn | 4.200.000 | 77.000.000 |
| 4 | Giá thuê xe cẩu 16 tấn | 4.300.000 | 78.000.000 |
| 5 | Giá thuê xe cẩu 20 tấn | 4.500.000 | 79.000.000 |
| 6 | Giá thuê xe cẩu 25 tấn | 4.500.000 | 80.000.000 |
| 7 | Giá thuê xe cẩu 30 tấn | 4.500.000 | 85.000.000 |
| 8 | Giá thuê xe cẩu 35 tấn | 5.000.000 | 88.000.000 |
| 9 | Giá thuê xe cẩu 45 tấn | 5.300.000 | 90.000.000 |
| 10 | Giá thuê xe cẩu 50 tấn | 7.800.000 | 105.000.000 |
| 11 | Giá thuê xe cẩu 55 tấn | 8.000.000 | 115.000.000 |
| 12 | Giá thuê xe cẩu 60 tấn | 9.000.000 | 120.000.000 |
| 13 | Giá thuê xe cẩu 65 tấn | 10.000.000 | 140.000.000 |
| 14 | Giá thuê xe cẩu 70 tấn | 13.000.000 | 155.000.000 |
| 15 | Giá thuê xe cẩu 75 tấn | 13.500.000 | 160.000.000 |
| 16 | Giá thuê xe cẩu 80 tấn | 14.500.000 | 170.000.000 |
| 17 | Giá thuê xe cẩu 85 tấn | 15.000.000 | 180.000.000 |
| 18 | Giá thuê xe cẩu 90 tấn | 15.500.000 | 190.000.000 |
| 19 | Giá thuê xe cẩu 95 tấn | 15.500.000 | 190.000.000 |
| 20 | Giá thuê xe cẩu 100 tấn | 16.000.000 | 198.000.000 |
| 21 | Giá thuê xe cẩu 120 tấn | 17.000.000 | 205.000.000 |
| 22 | Giá thuê xe cẩu 130 tấn | 17.500.000 | 205.000.000 |
| 23 | Giá thuê xe cẩu 140 tấn | 17.800.000 | 210.000.000 |
| 24 | Giá thuê xe cẩu 150 tấn | 18.000.000 | 220.000.000 |
| 25 | Giá thuê xe cẩu 160 tấn | 18.500.000 | 235.000.000 |
| 26 | Giá thuê xe cẩu 180 tấn | 19.000.000 | 249.000.000 |
| 27 | Giá thuê xe cẩu 200 tấn | 22.000.000 | 255.000.000 |
| 28 | Giá thuê xe cẩu 220 tấn | 23.500.000 | 260.000.000 |
| 29 | Giá thuê xe cẩu 225 tấn | 23.500.000 | 270.000.000 |
| 30 | Giá thuê xe cẩu 230 tấn | 24.000.000 | 270.000.000 |
| 31 | Giá thuê xe cẩu 240 tấn | 24.000.000 | 270.000.000 |
| 32 | Giá thuê xe cẩu 250 tấn | 28.000.000 | 275.000.000 |
| 33 | Giá thuê xe cẩu 260 tấn | 28.000.000 | 275.000.000 |
| 34 | Giá thuê xe cẩu 300 tấn | 34.000.000 | 335.000.000 |
| 35 | Giá thuê xe cẩu 350 tấn | 38.000.000 | 350.000.000 |
| 36 | Giá thuê xe cẩu 360 tấn | 38.000.000 | 350.000.000 |
| 37 | Giá thuê xe cẩu 400 tấn | 55.000.000 | 420.000.000 |
| 38 | Giá thuê xe cẩu 450 tấn | 60.000.000 | 470.000.000 |
| 39 | Giá thuê xe cẩu 550 tấn | 80.000.000 | 600.000.000 |
4.3. Bảng giá cho thuê xe cẩu bánh xích
| STT | Cho thuê xe cẩu | Giá thuê theo ca | Giá thuê theo tháng |
| 1 | Giá thuê xe cẩu xích 45 tấn | 13.000.000 | 125.000.000 |
| 2 | Giá thuê xe cẩu xích 50 tấn | 14.000.000 | 130.000.000 |
| 3 | Giá thuê xe cẩu xích 55 tấn | 15.000.000 | 140.000.000 |
| 4 | Giá thuê xe cẩu xích 70 tấn | 20.000.000 | 180.000.000 |
| 5 | Giá thuê xe cẩu xích 80 tấn | 21.000.000 | 200.000.000 |
| 6 | Giá thuê xe cẩu xích 100 tấn | 23.000.000 | 235.000.000 |
| 7 | Giá thuê xe cẩu xích 135 tấn | 25.000.000 | 250.000.000 |
| 8 | Giá thuê xe cẩu xích 150 tấn | 27.500.000 | 265.000.000 |
| 9 | Giá thuê xe cẩu xích 160 tấn | 28.000.000 | 275.000.000 |
| 11 | Giá thuê xe cẩu xích 180 tấn | 30.000.000 | 290.000.000 |
| 12 | Giá thuê xe cẩu xích 200 tấn | 31.500.000 | 310.000.000 |
| 13 | Giá thuê xe cẩu xích 250 tấn | 32.000.000 | 325.000.000 |
| 14 | Giá thuê xe cẩu xích 260 tấn | 32.000.000 | 325.000.000 |
| 15 | Giá thuê xe cẩu xích 300 tấn | 35.000.000 | 370.000.000 |
| 16 | Giá thuê xe cẩu xích 350 tấn | 39.000.000 | 480.000.000 |
| 17 | Giá thuê xe cẩu xích 400 tấn | 40.500.000 | 610.000.000 |
| 18 | Giá thuê xe cẩu xích 450 tấn | 43.000.000 | 710.000.000 |
| 19 | Giá thuê xe cẩu xích 500 tấn | 48.000.000 | 870.000.000 |
| 20 | Giá thuê xe cẩu xích 600 tấn | 60.000.000 | 910.000.000 |
| 21 | Giá thuê xe cẩu xích 650 tấn | 70.000.000 | 950.000.000 |
| 22 | Giá thuê xe cẩu xích 750 tấn | 105.000.000 | 1.300.000.000 |
| 23 | Giá thuê xe cẩu xích 800 tấn | 190.000.000 | 2.355.000.000 |
Chú ý:
Quy định về đơn giá cho thuê trên:
Giá ĐÃ BAO GỒM: Chi phí nhiên liệu (dầu diesel) và lương kỹ thuật viên lái xe vận hành máy trong 8 tiếng hành chính/ngày.
Giá CHƯA BAO GỒM: Thuế VAT 8-10% (theo quy định nhà nước) và chi phí vận chuyển xe fooc thiết bị 2 chiều (từ bãi đến công trường và ngược lại).
Quy định thời gian làm việc: 1 Ca làm việc quy định là 8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng (Nghỉ ngày Chủ Nhật và các ngày Lễ Tết). Thời gian hành chính thông thường: Sáng 8h00 – 12h00, Chiều 13h00 – 17h00 (Có thể linh hoạt điều chỉnh theo quy định riêng của từng công trường).
Chính sách làm thêm giờ (Tăng ca): Nếu máy móc và thợ lái làm việc vượt quá 8 giờ/ngày, hoặc làm việc vào các ngày nghỉ, chi phí sẽ được tính phát sinh dựa trên nhật trình ký nhận thực tế. Cụ thể: Làm thêm giờ ngày thường (x1.5), làm ngày Chủ Nhật (x2), làm ngày Lễ/Tết (x3 đơn giá giờ).

5. Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến Bảng giá cho thuê xe cẩu?
Có rất nhiều khách hàng thắc mắc tại sao cùng một mức tải trọng 25 tấn, nhưng giá thuê lại có sự chênh lệch giữa các nhà cung cấp hoặc giữa các thời điểm. Thực tế, bảng giá cho thuê xe cẩu mới nhất luôn chịu sự chi phối của các yếu tố sau:
Vị trí địa lý dự án: Công trình nằm ở trung tâm thành phố với đường xá chật hẹp, cần xin giấy phép chạy đêm, hoặc công trình ở các tỉnh vùng sâu vùng xa sẽ tốn chi phí vận chuyển (Mobilization) cao hơn nhiều so với các công trình nằm ngay sát bãi xe của đơn vị cho thuê.
Đời xe và thương hiệu: Việc bạn thuê một chiếc cẩu đời mới 2023 (hoạt động êm ái, an toàn tuyệt đối, đầy đủ kiểm định khắt khe) chắc chắn sẽ có giá nhỉnh hơn so với việc thuê một chiếc xe cẩu đời cũ sản xuất từ những năm 2000.
Độ khó và rủi ro của mã hàng: Với những công việc yêu cầu độ chính xác cực cao, rủi ro lớn (cẩu kính cường lực nhà cao tầng, cẩu lắp ráp tuabin hàng chục tỷ đồng…), đơn vị cho thuê phải cung cấp những thợ lái giỏi nhất, kinh nghiệm nhất, đồng thời mua các gói bảo hiểm hàng hóa, do đó chi phí có thể được điều chỉnh phù hợp.




6. Bài toán kinh tế: Nên thuê xe cẩu hay mua xe cẩu cũ đã qua sử dụng?
Khá nhiều doanh nghiệp khi trúng thầu dự án lớn thường cân nhắc việc mua đứt một chiếc xe cẩu thay vì đi thuê. Việc này phụ thuộc hoàn toàn vào tần suất sử dụng của bạn.
Trường hợp NÊN THUÊ: Nếu bạn chỉ sử dụng xe cẩu theo từng dự án ngắn hạn, vài ngày, vài tháng hoặc không liên tục trong năm. Việc thuê xe giúp bạn không phải chịu áp lực vốn đầu tư ban đầu, không tốn chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, tiền bến bãi, và lương thợ lái khi xe nằm chơi.
Trường hợp NÊN MUA CŨ: Nếu doanh nghiệp của bạn có lượng công việc dồi dào, cần dùng xe cẩu đều đặn quanh năm suốt tháng (như các xưởng gia công kết cấu thép, cảng bốc dỡ vật liệu). Đầu tư một chiếc xe cẩu Nhật bãi qua sử dụng sẽ mang lại hiệu quả hoàn vốn nhanh nhất.
Dành cho các khách hàng có nhu cầu mua sắm, MC Industries xin cung cấp bảng giá tham khảo xe cẩu bãi nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản:
Xe cẩu bánh lốp KATO 10 tấn cũ: từ 550 Triệu VNĐ
Xe cẩu bánh lốp KATO 25 tấn cũ: từ 750 Triệu VNĐ
Xe cẩu bánh lốp KATO 50 tấn cũ: từ 1.550 Triệu VNĐ
Xe cẩu bánh lốp Sany 25 tấn cũ: từ 650 Triệu VNĐ
Xe cẩu bánh lốp Sany 100 tấn cũ: từ 2.850 Triệu VNĐ (Mức giá trên thay đổi tùy thuộc vào số giờ hoạt động, năm sản xuất và chất lượng thực tế của thiết bị tại bãi).


7. Bỏ túi kinh nghiệm thuê xe cẩu uy tín, giá rẻ và an toàn
Để có được mức giá tốt nhất trong bảng giá cho thuê xe cẩu mới nhất mà vẫn đảm bảo tiến độ công việc, quý khách nên lưu ý một số mẹo sau:
Đàm phán hợp đồng dài hạn: Các đơn vị cho thuê luôn có chính sách chiết khấu cực sâu cho khách thuê dài hạn. Đôi khi, thuê hợp đồng 6 tháng trở lên, bạn có thể được miễn phí tiền vận chuyển (fooc) 1 chiều. Hợp đồng trên 12 tháng có thể miễn phí hoàn toàn 2 chiều vận chuyển.
Ưu tiên thuê xe gần khu vực thi công: Hãy tìm các đơn vị sở hữu nhiều bãi tập kết thiết bị trên toàn quốc. Gần dự án không chỉ tiết kiệm tiền vận chuyển mà khi xe xảy ra sự cố hỏng hóc, kỹ thuật viên cũng có mặt nhanh chóng để khắc phục, không làm đình trệ công việc của bạn.
Kiểm tra tính pháp lý và hồ sơ an toàn: Tuyệt đối chỉ thuê xe cẩu có đầy đủ Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật (còn hạn), bảo hiểm xe, và thợ lái phải có chứng chỉ vận hành cẩu hợp lệ. An toàn trong nâng hạ luôn phải đặt lên hàng đầu.


8. MC Industries – Mạng lưới cung cấp dịch vụ cho thuê xe cẩu hàng đầu toàn quốc
Với kinh nghiệm hơn một thập kỷ trong lĩnh vực nâng hạ và thi công cơ giới, MC Industries tự hào sở hữu đội ngũ thiết bị hàng trăm đầu xe cẩu đa dạng chủng loại từ 5 tấn đến 1000 tấn. Không chỉ cung cấp thiết bị tốt, chúng tôi cung cấp “Giải pháp thi công hoàn hảo”.
Để đáp ứng nhu cầu nhanh chóng của quý khách, MC Industries đã xây dựng hệ thống kho bãi và mạng lưới cung cấp dịch vụ phủ sóng toàn quốc, sẵn sàng phục vụ 24/7:
Khu vực Miền Bắc: Phục vụ mạnh mẽ tại thủ phủ công nghiệp và thủ đô như: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình, Phú Thọ, Lạng Sơn.
Khu vực Miền Trung & Tây Nguyên: Đáp ứng các dự án xây dựng và điện gió tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa, Nha Trang, Ninh Thuận, Bình Thuận…
Khu vực Miền Nam: Triển khai nhanh chóng tại trung tâm kinh tế phía Nam như Sài Gòn (TP.HCM), Bình Dương, Đồng Nai, Biên Hòa, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Bến Tre, Bình Phước…
Dù dự án của bạn nằm ở bất kỳ đâu, trên địa hình nào, MC Industries đều có khả năng cung cấp thiết bị nhanh nhất, với quy trình làm việc chuyên nghiệp từ khâu khảo sát mặt bằng, lập phương án nâng hạ (Rigging plan), cho đến thi công thực tế.



























9. Câu hỏi thường gặp (FAQ) khi tìm hiểu bảng giá cho thuê xe cẩu
Hỏi: Nếu tôi chỉ cần thuê xe cẩu làm việc khoảng 2-3 tiếng thì tính giá thế nào?
Đáp: Đa số các đơn vị hiện nay áp dụng mức giá thuê tối thiểu là 1 Ca (8 tiếng). Tuy nhiên, nếu công việc quá ít và vị trí rất gần bãi xe, MC Industries có thể linh động áp dụng mức giá thuê theo chuyến/theo giờ (khoảng 60-70% giá trị của 1 ca) để hỗ trợ khách hàng tốt nhất.
Hỏi: Khi xe cẩu bị hỏng hóc trong thời gian thuê theo tháng, ai sẽ chịu trách nhiệm?
Đáp: Trong quá trình cho thuê, MC Industries chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị. Trừ các trường hợp hư hỏng do phía chủ đầu tư bắt ép làm sai nguyên lý hoặc điều kiện bất khả kháng. Nếu thời gian sửa chữa kéo dài, chúng tôi sẽ lập tức đổi xe tương đương để không ảnh hưởng tiến độ dự án.
CÔNG TY TNHH MC INDUSTRIES- Trụ sở chính: Tầng 2, Số 20 Ngõ 75 Tổ dân phố Cơ khí, Xã Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Văn phòng giao dịch: BT548 - Đường ĐX12, Khu đô thị Đặng Xá, xã Thuận An, TP Hà Nội
- Chi nhánh miền Trung: Khu công nghiệp WHA – Nghệ An
- Chi nhánh miền Nam: Khu công nghệ cao quận 9 (TP. HCM)
- Điện thoại: 0979 525 195
- Email: [email protected]
VIDEO LIÊN QUAN TỚI NGƯỜI DÙNG:
KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA MC INDUSTRIES:



















